cherry on the cake:

1. the final thing that makes something perfect: điều cuối cùng được bổ sung vào để tạo nên một điều gì đó thật hoàn hảo

làm cho (điều gì đó) thêm hoàn hảo, trọn vẹn

Example: The fabulous weather today is the cherry on the cake.
Thời tiết tuyệt vời làm cho ngày hôm nay thêm hoàn hảo.

2. An additional benefit or positive aspect to something that is already considered positive or beneficial: một lợi ích bổ sung hoặc một khía cạnh tích cực đối với điều gì đó đã được coi là tích cực hay có lợi sẵn => Thứ A vốn đã tốt, nhưng bổ sung thứ B (cherry on the cake) vào thì càng tốt hơn

như bông hoa được tô điểm thêm; trên gấm thêu hoa
đã vui càng vui hơn; đã tốt càng tốt hơn
hoặc có thể dịch trực tiếp là quả anh đào trên bánh

Example:

a. Having all of you here for my birthday has really been wonderful, and this thoughtful gift is the cherry on the cake.
Sự hiện diện của các bạn trong sinh nhật của tôi đã là một điều hết sức tuyệt vời, và món quà chu đáo này khiến tôi đã vui nay càng vui hơn.

b. Sarah really wanted that job, so she said the signing bonus was really just the cherry on the cake.
Sarah thật sự muốn công việc đó, vì vậy cô ấy nói rằng khoản tiền thưởng từ việc ký kết hợp đồng chỉ như quả anh đào trên bánh mà thôi.

Bản dịch của Tự học Anh ngữ

(Visited 126 times, 1 visits today)