Ở nhiều sách/báo tiếng Việt hiện nay, từ “navigate” thường được nhiều người dịch là “điều hướng”. Nguyên gốc từ này bắt nguồn từ chữ navigare trong tiếng Latinh, có nghĩa là “buồm, đi bằng đường biển, lái tàu”; sau đó nó thay đổi dựa trên hai từ: navis – “tàu” và agere – “để chuyển động, lái xe, lái xe về phía trước”. Vì vậy, navigate là làm cho một ai đó hoặc một cái gì đó đi theo các tuyến đường đã lên kế hoạch.

Theo từ điển tiếng Việt, vốn dĩ không có từ nào là “điều hướng”, mà chỉ có động từ “điều khiển”, “định hướng” hay “hướng dẫn”. Theo phỏng đoán của tôi, từ “điều hướng” có lẽ là một từ mới phát sinh được các nhà ngôn ngữ đặt ra thuở ban đầu, khi chuyển dịch từ “navigate” sang một nghĩa tương đương trong tiếng Việt.

Trong lĩnh vực UX (thiết kế trải nghiệm khách hàng), từ “điều hướng” là một thuật ngữ được dùng rất phổ biến. Navigation (danh từ của “navigate”) là tập hợp các hành động và kỹ thuật hướng dẫn người dùng trên toàn bộ ứng dụng hoặc trang web, cho phép họ hoàn thành mục tiêu và tương tác thành công với sản phẩm.

Ví dụ: “Đối với mỗi trang web, việc điều hướng website là điều vô cùng quan trọng. Nếu điều hướng thành công sẽ giúp tiếp cận nhanh chóng người dùng, đồng thời tạo thương hiệu và độ uy tín cho website.” (Seoviet.vn)

Ngoài lĩnh vực UX, ở các văn cảnh khác thì cách dịch “navigate” là “điều hướng” bị lạm dụng khá nhiều. Trong một số tình huống, chúng ta vẫn có thể chấp nhận được vì đọc cũng tương đối dễ hiểu, tuy nhiên trong một số văn cảnh nhất định khi đặt từ này vào lại có phần kì quặc. Ví dụ như cụm “điều hướng những cạm bẫy” – làm thế nào mà chúng ta làm cho những cạm bẫy có thể đi theo kế hoạch được?

Dựa trên kinh nghiệm cá nhân, tôi thường dịch từ “navigate” thành một số nghĩa tương đương như: định hướng, lèo lái, chèo chống, dẫn dắt, dẫn dường, tìm đường, kiểm soát, làm chủ, làm hoa tiêu,… Khi thay vào văn cảnh sẽ hợp lý hơn nhiều.

Ví dụ ở một số bản dịch:
– Những đứa trẻ dường như có khả năng điều hướng/kiểm soát/làm chủ cuộc sống của mình tốt hơn khi nếu chúng biết nhiều hơn về lịch sử gia đình.
– Nó buộc tất cả chúng ta phải điều hướng/lèo lái/chèo chống (qua) một loạt các biến đổi gần như choáng ngợp trong cuộc đời.
– Nhiều công cụ điều hướng/dẫn dắt/làm hoa tiêu (cho) quá trình chuyển đổi có sự góp mặt của yếu tố thời gian.

Tùy theo văn cảnh, người dịch có thể sử dụng linh hoạt các nghĩa trên khi dịch từ “navigate” để nội dung cuốn sách/bài báo linh hoạt và sinh động hơn.

Chơn Linh

Nguồn tham khảo: idesign.vn

(Visited 112 times, 1 visits today)