Trong những cuốn sách tiếng Anh về chủ đề kỹ năng làm việc hay môi trường kinh doanh, “productivity” (hay “productive”) là từ được sử dụng với tần suất khá nhiều. Đa số người dịch thường dịch từ này là “năng suất”, nhưng cách dùng này có đôi chỗ cần phải xem lại. Đối với một từ có nhiều nghĩa, chúng ta cần nắm vững khái niệm của từ đó trong cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt để có cơ sở so sánh đối chiếu nhằm chọn ra sắc thái nghĩa phù hợp nhất với văn cảnh.

Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu cách định nghĩa “productivity” trong tiếng Anh. Theo Từ điển Cambridge, từ này có các nghĩa như sau:

  1. the rate at which a company or country makes goods, usually judged in connection with the number of people and the amount of materials necessary to produce the goods: tốc độ mà một công ty hay một quốc gia sản xuất hàng hóa, thường được đánh giá dựa trên số lượng người và số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất hàng hóa
  2. (American dictionary) the rate at which a person, company, or country does useful work: tốc độ mà một người, một công ty hay một quốc gia làm việc hữu ích
  3. (Business English) the rate at which a country, company, etc. produces goods or services, usually judged in relation to the number of people and the time necessary to produce them: tốc độ mà một quốc gia, một công ty,… sản xuất hàng hóa hay dịch vụ, thường được đánh giá dựa trên số lượng người và thời gian cần thiết để sản xuất chúng
  4. (Business English) the ability to do as much work as possible in a particular period: khả năng làm nhiều việc nhất có thể trong một khoảng thời gian cụ thể

(Ở đây mình chọn Từ điển Cambridge thay vì Từ điển Oxford hay Từ điển Merriam-Webster vì Cambridge là từ điển tổng hợp nhiều định nghĩa đa dạng nhất của từ này trong các bối cảnh khác nhau.)

Tiếp đến, chúng ta cần tìm hiểu lại định nghĩa của các từ “năng suất”, “hiệu suất” và “hiệu quả”. Theo Từ điển của Viện Ngôn ngữ học:

Năng suất (danh từ):

  1. Tính hiệu quả của lao động trong quá trình sản xuất, làm việc, được đo bằng số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc làm ra được trong một đơn vị thời gian nhất định. VD: tăng năng suất lao động, năng suất vận tải, năng suất thiết bị
  2. Sản lượng đạt được trên một đơn vị diện tích gieo trồng, trong một đơn vị thời gian nhất định. VD: đạt năng suất cả năm trên mười tấn thóc một hecta, một giống lúa năng suất cao

Hiệu suất (danh từ):

  1. Kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định. VD: tăng hiệu suất công việc
  2. Đại lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống nhận được. VD: nhà máy nhiệt điện có hiệu suất 50%

Hiệu quả (danh từ): Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại. VD: hiệu quả kinh tế, đạt hiệu quả cao trong sản xuất

Ví dụ một câu tiếng Anh mẫu:

The company is looking for ways to improve employee productivity.
Công ty đang tìm cách cải thiện X của nhân viên.

Vậy X ở đây chúng ta nên dịch là năng suất, hiệu suất hay hiệu quả?

Dựa trên định nghĩa trong tiếng Anh của từ “productivity”, chúng ta có thể loại bỏ nghĩa “hiệu quả” trong tiếng Việt vì không khớp nghĩa, còn lại hai từ sát nhất là “năng suất” và “hiệu suất”.

Dựa trên định nghĩa trong tiếng Việt, chúng ta có thể so sánh hai từ “năng suất” và “hiệu suất” như sau:

Năng suất Hiệu suất
Tính hiệu quả của lao động = kết quả của lao động (theo định nghĩa của từ “hiệu quả”) Kết quả của lao động
Bối cảnh: sản xuất, làm việc Bối cảnh: làm việc
Tiêu chí đo lường:
số lượng sản phẩm hoặc  khối lượng công việc / đơn vị thời gian nhất định
Tiêu chí đo lường:
khối lượng công việc / đơn vị thời gian nhất định

Nhìn vào bảng trên, có thể thấy khái niệm “năng suất” rộng hơn và bao gồm cả nghĩa “hiệu suất”. Theo đó, liệu chúng ta có nên dịch “productivity” (hay “productive”) đều là “năng suất” trong tất cả văn cảnh?

Đối với mình, cách dịch như vậy không sai nhưng chưa hay. Vì sao chưa hay? Bởi lẽ trong tiếng Việt, chúng ta thường bắt gặp từ “năng suất” xuất hiện với tần suất khá nhiều, ví dụ như:

  • Giống lúa siêu năng suất, chống sâu bệnh cực tốt
  • Giải pháp tăng năng suất nhà máy cho các doanh nghiệp
  • Khoán theo năng suất và thưởng theo năng suất cho công nhân
  • Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Từ một đất nước nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam được hoạch định theo hướng công nghiệp hóa trong giai đoạn đổi mới toàn diện đất nước (1986-2020). Trong suốt hơn 40 năm qua, các lĩnh vực như báo chí, phát thanh, truyền hình và xuất bản đã liên tục dùng từ “năng suất” trong các bối cảnh liên quan, khiến cho chúng ta mỗi lần đọc hay nghe đến từ này là mặc nhiên hình dung tới các bối cảnh sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Ngay cả khi có nói đến “năng suất lao động”, chúng ta cũng phần nhiều liên tưởng tới hình ảnh những người công nhân mẫn cán trong các xí nghiệp hay nhà máy, thay vì những nhân viên công sở trong các tòa nhà văn phòng.

Do vậy, khi đề cập tới “productivity” trong bối cảnh môi trường làm việc hiện đại, mình sẽ ưu tiên cách dịch “hiệu suất” hơn là “năng suất”, bởi nó chỉ đặc thù trong bối cảnh môi trường làm việc và hoàn toàn không khác biệt về ngữ nghĩa với “năng suất”. Cách dùng này sẽ hay và tinh tế hơn ở chỗ nó không kích hoạt (trigger) liên tưởng về những công nhân hay giống lúa, nhà máy nào đó có năng suất cao. Ví dụ:

  • Công ty đang tìm cách cải thiện hiệu suất của nhân viên.
  • Quy tắc 80/20 sẽ giúp bạn nâng cao hiệu suất làm việc.
  • Hôm nay tôi đã có một ngày làm việc thật hiệu suất.
  • Khi cần chứng tỏ với sếp, bạn phải làm việc hiệu suất hơn hay giao tiếp khéo léo hơn.

Xét về mặt sắc thái, câu văn nghe cũng sẽ bớt “phèn” hơn so với khi dùng từ “năng suất”. Và dĩ nhiên, trong các bối cảnh liên quan đến sản xuất, mình vẫn sẽ giữ cách dùng từ “năng suất” quen thuộc như trước giờ. Sự phân biệt này sẽ giúp bản dịch có sự đa dạng hơn về mặt ngôn ngữ trong các bối cảnh khác nhau, thay vì lúc nào cũng “năng suất” từ đầu tới cuối.

(Visited 16 times, 1 visits today)