Lối nói nhấn mạnh của Anh: do/does/did + V (VD: I do know him) không phải lúc nào cũng dễ dịch sang tiếng Việt. Việc tìm từ đã khó, nhưng dùng đúng trật tự từ trong câu lại càng không phải dễ. Trong tiếng Anh, có lẽ cũng phần nào giống tiếng Việt, từ đứng sai vị trí có thể gây hiểu lầm hoặc hiểu khác với ý đồ muốn diễn tả, hoặc thậm chí không hiểu.

VD: (Tiếng Việt) “Thôi đi ngủ” và “Ngủ đi thôi” là hai câu khác nhau.

(Tiếng Anh) “… the question of whether it was permissible to smoke while praying” (vấn đề là liệu có được phép hút thuốc trong khi cầu kinh…) và “… the question of whether it was permissible to pray while smoking” (vấn đề là liệu có được phép cầu kinh trong khi hút thuốc…) là hai câu mang ý nghĩa khác nhau.

Vì vậy điều người biên dịch cần quan tâm ở đây là những cách dịch khác nhau đối với những hiện tượng đối lập nhau: nhấn mạnh # không nhấn mạnh, đúng trật từ # đảo trật tự. Thiếu sự quan tâm này, văn bản dịch thường bị phê bình là “nghe không ổn” (It doesn’t sound right).

Trong bài này chúng ta luyện cách dịch mang sự đối lập nhấn mạnh # không nhấn mạnh.

Exercise: In the sentences below, certain words carry a particular stress or word order. They are marked in italics. Translate these sentence, but note down your rendering of all words in italics.

1. “I’m very ambitious!” she at last replied.
“And your ambitions have not been satisfied? They must have been great.”
“They were great. I should make myself ridiculous by talking about them”.
(Henry James, Portrait of a Lady)

Chú giải:
– ambitious (adj), ambition (n): tham vọng
– to satisfy: làm vừa lòng, thỏa mãn
Mẫu câu: to make oneself + adjective = tự làm mình trở nên + tính từ
VD: to make oneself ridiculous: tự làm mình trở nên buồn cười

=> Khi TG nói They (ambition) were great là TG muốn nhấn mạnh để khẳng định rằng tham vọng của tôi thực sự là lớn, để đối lập với câu của người kia nói rằng: Chắc tham vọng của cô phải lớn lắm.


2. From the spring of 1665 the Great Plaugue had raged in London. Never since the Black Death in 1348 had pestilence spread such ravages.
(Winston Churchill. A History of the English Speaking Peoples)

Chú giải:
– to rage: (bệnh) lan nhanh
– pestilence: bệnh dịch hạch
– ravages: cảnh tàn phá

=> TG dùng cấu trúc nhấn mạnh với một trạng từ đứng đầu câu. Loại câu này đòi hỏi động từ (trợ) phải đảo ngược lên trên chủ ngữ: Never since the Black Death in 1348 had pestilence spead such ravages.


3. Are we to assume that evolution has produced in the heads of chimpanzees brains power far outstrips the use to which they are put? They indeed would be a waiste, and indeed it would be uncharacteristic of the usual economic forces of evolution.
(Richard Leakley and Toger Levin. People of the Lake)

Chú giải:
– to assume: chấp nhận
– evolution: sự tiến hóa
– outstrip: làm trội hơn, vượt lên trên
– to far outstrip (dạng nhấn mạnh): vượt quá xa
– uncharacteristic: không phải là đặc trưng của…

=> Cách dùng indeedwould be để nhấn mạnh: thực sự có thể là như vậy


4. I am like the Tiger: if I miss the first spring, I go growling back to my jungle again; but if I do hit, it is crushing.
(Lord Byron in a letter)

Chú giải:
– spring: bước nhảy lên (vồ mồi)
– to growl: gầm, rú. Cách nói thành ngữ: to go growling
– to crush: đập tan
– crushing: tan tành

=> Dùng động từ trợ do để nhấn mạnh: do hit


5. “I do love those High Speed Trains. I mean, they simply waft you from one city to another. And as an actress, trains are vital to my working life.”
(Fenella Fielding in a British Rail brochure)

Chú giải:
– to waft: nhẹ đưa
– vital: thiết thân

=> Dùng động từ do để nhấn mạnh: do love


6. “To these islands” (The Madlives), wrote the Arab geographer Idrisi in the twelfth century, come the ships of Oman to gather coconuts and cut wood and build their vessels.
(Tim Severin. The Sindbad Voyage)

Chú giải:
– geographer: nhà địa lý
– vessel: tàu bè

=> To these island come the ships. Đây là cách đưa nhóm từ trạng ngữ chỉ địa điểm lên đầu câu để nhấn mạnh vào địa điểm đó: những con tàu đó đã đến chính những hòn đảo này.


7. Somers’ thoughts wandered out to the gently darkening sea, and the whole vast Australia lying behind him flat and open to the sky.
“You like it down here?” said Jack.
I do indeed
(D.H. Lawrence. Kangaroo)

Chú giải:
– to darken: làm cho tối đi
– to lie flat and open: nằm trên một bề mặt phẳng và rộng mở

=> Tác giả sử dụng cả hai thủ pháp nhấn mạnh: do + Vindeed

Trích từ sách “Hướng dẫn kỹ thuật biên dịch Anh-Việt, Việt-Anh”
Nguyễn Quốc Hùng, M.A

(Visited 10 times, 2 visits today)