Cách phân biệt:

  • Gerund chỉ một thực tế, một sự việc hoặc trạng thái đã xảy ra hoặc vẫn thường xảy ra.
  • Infinitive chỉ một ý nghĩ, một sự việc hoặc trạng thái chưa xảy ra, hoặc có thể sẽ xảy ra trong tương lai.

1. Tôi nhớ có trông thấy cô ấy đội một cái nón y hệt như vậy. Anh nhớ hỏi xem cô ấy còn giữ cái nón ấy không. 

remember + gerund khác với remember + infinitive:

  • “có trông thấy”, chữ “có” ngụ ý một thực tế, một sự việc đã xảy ra trong quá khứ
  • “nhớ hỏi xem” lại ngụ ý một việc chưa làm,còn trong tương lai

Nói cách khác, ta có thể phân biệt hai trường hợp “nhớ” – remember: “nhớ (lại) đã làm gì” khác với “(ghi) nhớ sẽ làm gì”.

=> I remember seeing her wearing a hat like that. Remember to ask her if she still keeps it.


2. Hắn cố gắng thuyết phục tôi nên đã thử mời tôi đi ăn nhà hàng.

try to do sth khác với try doing sth:

  • “cố gắng thuyết phục tôi” nhưng chưa biết có thuyết phục được không
  • “thử mời tôi đi ăn” ngụ ý đã mời rồi

=> He tried to persuade me, so he tried inviting me to a fine restaurant.


3. Chúng tôi tính đưa nạn nhân đi bệnh viện ngay, nhưng bà ta đề nghị đợi cảnh sát đến.

propose to do sth khác với propose doing sth:

  • propose > infinitive:
    dự tính làm gì nhưng chưa làm, tương đương intend
    “tính đưa nạn nhân” đi nhưng chưa đưa đi
  • propose > gerund:
    đề nghị làm việc gì như trong thực tế, tương đương suggest
    “đề nghị đợi” = thực tế là đang đợi

=> We proposed to carry victim to the hospital right away but she proposed waiting for the police to get there.

4. Hướng dẫn viên du lịch tiếp tục hướng dẫn khách về những sắc thái địa phương của hòn đảo. Tiếp đến nàng kể cho họ nghe những câu chuyện dân gian về hòn đảo ấy.

go on doing sth khác với go on to do sth:

  • go on doing sth = tiếp tục việc đang làm (doing: object)
  • go on to do sth = tiếp tục làm việc khác (to do: modifier)

=> The tourist guide went on showing tourists the local colors of the island. She went on to tell them folk tales about it.


5. Bà ta sợ làm chạm tự ái chồng nên không dám nhắc chồng về tính cao ngạo của ông.

  • afraid of doing sth: sợ làm gì (ngụ ý đã từng làm việc ấy và sợ)
    VD: He’s afraid of driving. Hắn sợ lái xe (vì mới gây tai nạn).
  • afraid to do sth: sợ không dám làm gì
    VD: He’s afraid to drive through the forest. Hắn không dám lái xe qua khu rừng ấy (vì nghe nói có cướp).

=> She was afraid of hurting her husband’s feelings,so she’s afraid to remind him of his arrogance.

Tài liệu: Tự học phiên dịch – GS Lê Tôn Hiến

(Visited 36 times, 1 visits today)