Trong các bản dịch Anh-Việt, khi gặp từ “structure” một số người dịch sẽ phân vân giữa hai nghĩa phổ biến của từ này là “cơ cấu” và “cấu trúc”. Làm sao để phân biệt được khi nào thì dùng từ nào?

Để chọn nghĩa phù hợp cho bản dịch, chúng ta cần xem xét lại cả định nghĩa tiếng Anh lẫn tiếng Việt:

Theo Từ điển Oxford, từ “structure” có 3 nghĩa chính:

  1. (noun) the way in which the parts of something are connected together, arranged or organized; a particular arrangement of parts: cách mà các bộ phận của một thứ gì đó được kết nối với nhau, được sắp xếp hay được tổ chức; một sự sắp xếp cụ thể của các bộ phận.
  2. (noun) a thing that is made of several parts, especially a building: một thứ được làm từ nhiều bộ phận, đặc biệt là một tòa nhà.
  3. (noun) the state of being well organized or planned with all the parts linked together; a careful plan: trạng thái được tổ chức hoặc lên kế hoạch tốt với tất cả các bộ phận được liên kết với nhau; một kế hoạch cẩn thận

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do GS Hoàng Phê chủ biên:

  • cơ cấu:
  1. (danh từ): bộ phận hoàn chỉnh trong máy, gồm nhiều vật tiếp xúc với nhau từng đôi một và truyền chuyển động cho nhau theo quy luật nhất định. VD: cơ cấu tay quay – thanh truyền.
  2. (danh từ): cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng chỉnh thể. VD: cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, cơ cấu tổ chức của quân đội.
  • cấu trúc:
  1. (danh từ): toàn bộ nói chung những thành phần bên trong giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể. VD: cấu trúc của cỗ máy, cấu trúc câu.
  2. (động từ) làm ra, tạo nên theo một cấu trúc nhất định. VD: cách cấu trúc cốt truyện.

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy nghĩa số (1) của từ tiếng Anh = nghĩa số (2) của “cơ cấu” = nghĩa số 1 của “cấu trúc”, xét ở từ loại là danh từ. Còn khi xét ở từ loại là động từ, “cấu trúc” có thể dùng như động từ trong khi “cơ cấu” thì không.

Hãy xem hai ví dụ sau:

  1. “Structure” là danh từ: Accessing the new sources of value often will require entirely new business model structures.
    Việc tiếp cận những nguồn giá trị mới thường sẽ yêu cầu các cấu trúc / cơ cấu mô hình kinh doanh hoàn toàn mới.
  2. “Structure” là động từ: If the fund were structured as a company, gains would be taxed within the company and could possibly be subject to double taxation when received by the investor.
    Nếu quỹ được cấu trúc như một công ty bình thường, thặng dư đầu tư bị đánh thuế trong quá trình hoạt động của công ty và khi hoàn trả cho nhà đầu tư sẽ bị đánh thuế thêm một lần nữa.

Ở ví dụ (1), bạn có thể hoán đổi cả hai từ “cấu trúc” và “cơ cấu” mà không gây ra sự sai lệch nào về ngữ nghĩa. Nhưng ở ví dụ (2), bạn chỉ có thể dùng từ “cấu trúc” thì mới đúng từ loại về mặt ngữ pháp tiếng Việt.

Khi “structure” được dùng như danh từ, nếu đã chọn một trong hai nghĩa thì bạn cần dùng nghĩa đó thống nhất trong bản dịch, tránh việc chỗ này dùng “cơ cấu” nhưng chỗ khác lại dùng “cấu trúc”.

(Visited 14 times, 1 visits today)