Dịch văn học

Bản dịch Việt-Anh bài “Tết Trung Thu” (Giáo sư Lê Tôn Hiến)

Pinterest LinkedIn Tumblr

Bài viết về Tết Trung Thu sau đây của cố Giáo sư Lê Tôn Hiến của trường Anh ngữ Kinh Luân ngày trước, trích từ quyển Tự học phiên dịch của cùng tác giả. Tự học Anh ngữ đăng tải lại để chia sẻ với quý bạn đọc xa gần.

Tết Trung Thu

Tôi không thích bánh ngọt, bánh trung thu lại càng không thích, dù là bánh nướng hay bánh dẻo, dù là nhân thịt hay nhân đậu xanh, trứng vịt hay hạt sen. Đèn trung thu trước mắt tôi không hấp dẫn chút nào. Những chiếc đèn bọc giấy bóng đủ màu, sườn bằng tre, hình con cá, con gà… trông thật là vụng về.

For cakes, and especially for moon cakes, I have no taste at all, in spite of any kinds of cakes – browns or whites – and any kinds of filling – meat, green peas, duck yoke, or lotus seeds. Moon lanterns are quite repellent in my eyes. So ill-prepared are those lanterns in bamboo frames, wrapped with colorful cellophane paper and shaped like fish, cocks…

  • bánh trung thu: mooncake
  • bánh nướng: browns
  • bánh dẻo: whites, jelly cakes
  • nhân: fillings
  • đậu xanh: green peas
  • (lòng đỏ) trứng vịt: duck yoke
  • hạt sen: lotus seeds
  • đèn trung thu: moon lantern
  • không hấp dẫn: repellent to me, distasteful, repulsive, dígusting
  • giấy bóng (kiếng): cellophane paper
  • sườn: frame, skeleton
  • hình con cá: shaped like fish
  • vụng về: ill-prepared

Tôi không thích như vậy cũng dễ hiểu, vì tôi không còn trẻ. Nhưng tôi lại vô cùng thích ngắm các em bé hí hửng với chiếc bánh, tung tăng với cây đèn lồng, rún rẩy theo tiếng trống múa lân. Nhìn các em, dường như tôi tạm quên được thực tại, mà sống lại phần nào tuổi ấu thơ thần tiên.

No wonder why I dislike those things, now that my childhood is over. It grows on me, however, to watch children dancing happily with cakes in their hands, running about with lanterns dangling on sticks, and rocking to the rhythm of the unicorn dance drum. Watching them, I seem to forget reality for a while and bring back part of my fairy childhood.

  • hí hửng: be beside themselves with joys (idiom), filled with joys
  • tung tăng: dance around happily
  • rún rẩy theo: rock to the rhythm of
  • múa lân: unicorn dance
  • sống lại: recall, bring back
  • thần tiên: fairy

Dịp trung thu, các cụ già thường có cái thú ăn bánh ngọt, uống trà, ngắm trăng mà ngâm thơ. Đối với tôi, bánh, trà, trăng, thơ, cũng không hứng thú gì, nếu không được ngắm các em rạng rỡ trong niềm vui của chúng:

“Chị Hằng ơi! Xuống đây vui với em,
Rồi mai đây nước em có phi thuyền,
Em lái đi một vòng ta rong chơi,
Em tiễn chi về tới nhà Trời!”

On the occasion of Mid-Autumn, old people take delight in eating cake while sipping tea and admiring the moon while reciting verses. Cakes, tea, moon, and verses give no delight to me without watching children beaming with joy.

Come down to me, and share my joys, Sister Moon,
Spaceships are made in my country very soon,
I’ll give you a ride for our leisurely trip,
And see you home the Heaven in my spaceship.

  • có cái thú: take delight in
  • uống (nhấm nháp) trà: sip tea
  • ngắm trăng: admire the moon
  • ngâm thơ: recite verses
  • rạng rỡ: beaming (with joy)
  • Chị Hằng: Moon Sister, Moon Lady
  • vòng rong chơi: a leisurely tour (trip)
  • tiễn (ai) về nhà: see (sb) home

Hồn nhiên, trong sáng, mà lại còn mơ mộng về một ngày mai rạng rỡ, quả thực tuổi ấu thơ là tuổi thần tiên, và là giai đoạn thiên đường trong cuộc đời mỗi người.

Dreaming of their bright future, children – innocent and radiant – are really in their fairy age, the Heaven Period of everybody’s life.

  • hồn nhiên: innocent
  • trong sáng, rạng rỡ: radiant

(Lê Tôn Hiến)

Từ ngữ, thành ngữ & cấu trúc trong bài dịch

  1. taste: sở thích, ý thích – (không) thích cái gì: have (no) taste for sth
    Hắn thích nhạc: He has a taste for music.
  2. to (one’s) taste: đúng sở thích của (ai)
    Cô ấy không tìm được bài ca nào hoàn toàn đúng sở thích.
    She couldn’t find any songs that were completely to her taste.
  3. take a taste: nếm
    Nếm thử coi, anh sẽ thích.
    Take a taste – you’ll like it.
  4. Phải đảo ngược Subject & Verb khi dùng SO ở đầu câu với Adj/Adv.
    SO + Adj/Adv + Verb + Subject
    So ill-prepared are those lanterns…
    VD: Ồn ào quá đến nỗi tôi khó nghe được chính tôi nói.
    So deafening was it that I could hardly hear myself speak.
  5. Tôi không thích như vậy cũng dễ hiểu: No wonder why I dislike…
    No wonder why 
    + Clause: thường dùng với nghĩa “thật dễ hiểu”, “không lạ gì”…
    VD: Nào lạ gì bà ấy giàu nhanh như vậy.
    No wonder why she got rich quickly.
  6. Bởi vì (bây giờ) tôi không còn trẻ: dùng now that thay vì because now
    VD: Bây giờ lớn rồi, đừng như con nít.
    Now that you’re grown up, don’t behave like a child.
  7. “ngắm trăng mà ngâm thơ”:
    a. “Mà” ở đây chỉ hành động đồng thời (simultaneous), không phải “nhưng mà” (but), phải dùng PRESENT PARTICIPLE, hoặc với WHILE.
    VD: Ngồi đây (mà) nghe nhạc thật là thú.
    It’s lovely to sit here listening to music.
    b. Kể cả trường hợp Việt ngữ không có “mà”, hoặc rõ hơn là “vừa… vừa…”
    VD: “ngồi đọc sách, nằm nghe nhạc, đứng ngắm trăng” đều dùng Participle.
    sit reading, lie listening to music, standing admiring the moon
    Đừng vừa nói vừa cười. Don’t talk smiling.
(Số lượt đọc: 54 lần, 1 lượt đọc hôm nay)

Tự học Anh ngữ là một dự án chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm học tiếng Anh miễn phí dành cho những ai muốn tự học tiếng Anh tại nhà.

Bình luận