Trong ngữ pháp tiếng Anh, chủ ngữ và động từ luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chủ ngữ đứng trước ảnh hưởng trực tiếp đến động từ theo sau bởi những quy tắc nhất định. Những quy tắc này được gọi chung là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement).

Khi viết hoặc đặt một câu mới, chúng ta cần cân nhắc đến cách chia động từ ở những phương diện sau: 

1. Chủ ngữ số ít hay số nhiều

Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số ít, động từ sẽ chia theo hình thức số ít. 

Ví dụ:
My cat is very fat.
She learns very hard. 

Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số nhiều, động từ sẽ chia theo hình thức số nhiều. 

Ví dụ:
These books belong to the public library.
We are teachers. 

2. Chủ ngữ là một Gerund (Danh động từ) hoặc To Infinitive (Động từ nguyên mẫu) 

Khi chủ ngữ của câu được bắt đầu bằng một Gerund (Verb-ING) hoặc một động từ To Infinitive (To-Verb) thì động từ chính của câu phải chia ở động từ số ít. 

Ví dụ:
Studying online is the best choice for a busy person.
To understand people with special needs takes a lot of time and effort.

3. Chủ ngữ là danh từ tập hợp 

Khi chủ ngữ của câu là các danh từ tập hợp (family, staff, team, group, crowd,…), chúng ta sẽ chia động từ tùy thuộc vào tính chất của sự việc muốn nhắc đến. 

– Nếu câu dùng để chỉ hành động của từng thành viên thì động từ phải chia theo số nhiều.

Ví dụ: The family are always fighting among themselves. 

– Nếu câu dùng để chỉ tính chất của tập thể như một đơn vị thì động từ phải chia theo số ít.

Ví dụ:
The family is the basic unit of society. 

4. Chủ ngữ là một cụm từ dài và phức tạp 

Trong trường hợp, chủ ngữ là một cụm từ dài và phức tạp thì động từ sẽ chia theo danh từ chính. 

Ví dụ:
The causes of air pollution are often related to private transport.
The invention of social networking sites has revolutionised the way people communicate with each other. 

5. Câu sử dụng chủ ngữ “There is/There are”

Với câu có chủ ngữ “There is/There are”, động từ sẽ được chia dựa vào danh từ chính theo sau. 

Ví dụ:
There is a problem with this plan.
There are two books and a pen => Động từ vẫn chia theo danh từ gần nhất là “books”

6. Câu sử dụng cấu trúc “Either…or” hay “Neither…nor”

Trong câu sử dụng cấu trúc “Either…or” hay “Neither…nor” thì động từ chính sẽ được chia dựa vào danh từ thứ hai sau “or/nor”.

Ví dụ:
Neither Anne nor her friends have seen this movie before.
Either citizens or the government has to protect the environment. 

7. Câu sử dụng cấu trúc “The number of…”

Cấu trúc “The number of…” mang nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Thông thường, danh từ chính trong câu sẽ là danh từ số nhiều, nhưng động từ vẫn được chia ở ngôi thứ 3 số ít.  

Ví dụ:The number of students in that class is small.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cấu trúc “The number of…” lại được dùng để chỉ tính chất của danh từ. Khi ấy, động từ theo sau sẽ được dùng theo ngôi thứ ba số nhiều. 

Ví dụ:Today, the number of children are taller than in the past. 

8. Câu sử dụng cấu trúc “A number of…”

“A number of…” có nghĩa là “một vài”, hay “một vài những”. Trong câu sử dụng cấu trúc này, danh từ được dùng là danh từ số nhiều, động từ theo sau cũng dùng theo ngôi thứ ba số nhiều. 

Ví dụ:
A number of sheep are eating grass.
A number of people are still waiting. 

9. Chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ bất định 

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ bất định (everyone, everybody, everything, someone, something,…) thì động từ phải được chia theo hình thức số ít. 

Ví dụ:
Everyone in my class likes to travel. 

Each member of the group has to take responsibility for this project. 

10. Chủ ngữ là danh từ kết thúc bằng “s” nhưng tính ở dạng số ít 

Trong tiếng Anh, một số danh từ riêng có “s” ở cuối nhưng lại là danh từ số ít. Vì thế, khi những danh từ này làm chủ ngữ trong câu thì động từ theo sau vẫn chia ở hình thức số ít. 

Danh từ tên các môn học, môn thể thao: Mathematics, Physics, Economics, Athletics,… 

Danh từ chỉ tên quốc gia: The United States, Philippines,….

 Ví dụ:
Mathematics is the most difficult for many students. 

11. Chủ ngữ là cụm danh từ định lượng 

Nếu chủ ngữ là là cụm từ chỉ khoảng cách, kích thước, tiền, thời gian và hệ số đo lường thì động từ sẽ được chia theo số ít. 

Ví dụ:
Five kilometers is the distance from my house to school.
Thirty six inches is one yard. 

12. Chủ ngữ có chứa phân số hoặc phần trăm 

Nếu chủ ngữ có chứa phân số hoặc phần trăm thì động từ sẽ được chia dựa vào danh từ đứng sau “of”.

Ví dụ:
Two-thirds of the dining-table is reserved for us.
One quarter of the students are absent. 

Tài liệu tham khảo
A practical English grammar – GS. Lê Tôn Hiến 

(Visited 26 times, 1 visits today)