Cấu trúc tuyệt đối (Absolute phrase), hay được gọi là cụm từ độc lập, là một nhóm các danh từ, đại từ, phân từ, bổ ngữ kết hợp lại với nhau. 

Trong văn chương hoặc thơ, người ta thường dùng các cụm từ độc lập này để bổ sung thêm thông tin, giúp nghĩa văn thêm phong phú. Cấu trúc tuyệt đối không giữ chức năng ngữ pháp như các thành phần quan trọng khác trong câu và có thể lược bỏ mà không làm mất đi ý nghĩa ban đầu.  

Định nghĩa và đặc tính của cấu trúc tuyệt đối 

Trong văn phạm, cấu trúc tuyệt đối có chức năng bổ ngữ cho mệnh đề chính, tương tự như adjective clause (mệnh đề quan hệ) hay adverb clause (mệnh đề trạng ngữ).  

Tuy nhiên, cấu trúc tuyệt đối khác biệt ở điểm nó có thể đứng độc lập và không sử dụng các liên từ nối (because, though, after, if,…). Nhờ vào đó, chúng ta có thể tạo nên được những câu văn ngắn gọn, súc tích hơn, nhưng vẫn mang nhiều sắc thái cảm xúc khác nhau cho người đọc. 

Cụm từ độc lập có thể đứng ở đầu, giữa, hoặc cuối câu để bổ sung nghĩa cho mệnh đề chính. Ngoài ra, động từ được sử dụng trong cấu trúc tuyệt đối không được là động từ giới hạn (động từ chia thì, chỉ người, vật, hiện tượng).

Ví dụ:
– Their mouths uttering prayer for lasting world peace, the long-bearded cult members gathered on the beach.
– The long-bearded cult members, their mouths uttering prayer for lasting world peace, gathered on the beach.
– The long-bearded cult members gathered on the beach, their mouths uttering prayer for lasting world peace.  

Cách sử dụng cấu trúc tuyệt đối  

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc tuyệt đối thường được hình thành bằng các cách sau đây: 

1. Danh từ + V-ing (Mang nghĩa chủ động) 

VD: Though the lorry braked so hard, the fatal road accident still happened.

=> The lorry braking so hard, the fatal road accident still happened.

2. Danh từ + V-ed/V3 (Mang nghĩa bị động) 

VD:  The witness being interrogated right now doesn’t seem to be very cooperative.

3. Danh từ + Participle 

Cấu trúc tuyệt đối được tạo thành bởi danh từ và participle thường được dùng để nối hai câu khác chủ từ.

VD: The visitors left. We went to bed.
=> The visitors having left, we went to bed.

4. Đại từ + Động từ nguyên mẫu có to (Pronoun + to infinitive) 

VD: The audience filed out, some to return home, others to gather at the pub.

5. Danh từ/Đại từ + Cụm trạng từ/giới từ (Noun/Pronoun + Adverb clause/Preposition)

Chúng ta có thể thay đổi một mệnh đề trạng ngữ (adverb clause) chỉ thời gian, điều kiện, nguyên nhân hoặc lý do,… thành câu có chứa cấu trúc tuyệt đối. 

VD:  If weather permits, we’ll go for a picnic.
=> Weather permitting, we’ll go for a picnic.

Nguồn tham khảo:

  • Sách A practical English grammar – GS. Lê Tôn Hiến 
  • noslangues-ourlanguages.gc.ca
  • study.com 
  • grammar.yourdictionary.com 

(Visited 33 times, 1 visits today)