Grammar

Học nhanh 12 thì (Principal Tenses) trong tiếng Anh

Pinterest LinkedIn Tumblr

Thời gian và sự việc

Hành động (action) hoặc trạng thái (state) do Verbs diễn tả phải được xác định rõ thời gian bằng thì của động từ (Verb Tenses). 12 Verb Tenses chính được dùng căn cứ theo:

3 mốc thời gian: Past (Quá khứ) => Present (Hiện tại) => Future (Tương lai)

4 nhóm mô tả hành động hoặc trạng thái:

  • (1) Simple: được dùng để nói giản dị về một việc xảy ra, không cần chi tiết, như câu “Tôi có gặp ông ấy”.
  • (2) Continuous: nói rõ việc xảy ra lâu, kéo dài khi tiếng Việt diễn tả bằng “lâu, hoài, mãi, suốt” như câu “Tôi bàn với ông ấy lâu lắm”.
  • (3) Perfect: được dùng khi cần nói rõ việc xảy ra trước việc khác, như câu “Tôi bàn với ông ấy trước buổi họp”.
  • (4) Perfect Continuous: nêu rõ việc xảy ra lâu trước việc khác, như câu “Tôi bàn với ông ấy lâu trước buổi họp”. = (2) + (3)

Công thức và ví dụ

12 THÌ CÔNG THỨC VÍ DỤ
1. Simple Present
(Hiện tại đơn)
– V (s / es)
– Am / Is / Are
– He plays guitar.
– He is a singer.
2. Simple Past
(Quá khứ đơn)
– V (ed)
– Irregular (bất quy tắc)
– He played guitar.
– He was a singer.
3. Simple Future
(Tương lai đơn)
Will + V He will play guitar.
4. Present Continuous
(Hiện tại tiếp diễn)
Am / Is / Are + Ving He is playing guitar.
5. Past Continuous
(Quá khứ tiếp diễn)
Was / Were + Ving He was playing guitar.
6. Future Continuous
(Tương lai tiếp diễn)
Will be + Ving He will be playing guitar.
7. Present Perfect
(Hiện tại hoàn thành)
Have / Has + Past Participle (quá khứ phân từ) He has played guitar.
8. Past Perfect
(Quá khứ hoàn thành)
Had + Past Participle He had played guitar.
9. Future Perfect
(Tương lai hoàn thành)
Will have + Past Participle He will have play guitar.
10. Present Perfect Continuous
(Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Have / Has been + Ving He has been playing guitar.
11. Past Perfect Continuous
(Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Had been + Ving He had been playing guitar.
12. Future Perfect Continuous
(Tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Will have been + Ving He will have been playing guitar.

Cách dùng 12 thì trong thực tế

12 THÌ CÁCH DÙNG VÍ DỤ
1. Simple Present
(Hiện tại đơn)
1. Thói quen
2. Sự kiện có thật
3. Kế hoạch
4. Lịch sử
1. He practices yoga every day.
2. The earth revolves around the sun.
3. I leave Saigon next week.
4. The Trung Sisters drown themselves in the Hat River.
2. Simple Past
(Quá khứ đơn)
1. Hành động đã kết thúc ở quá khứ
2. Hành động ở quá khứ với mốc thời gian kèm theo
3. Thói quen ở quá khứ
1. He died in a car accident.
2. I met this girl last summer.
3. She played the piano when a girl.
3. Simple Future
(Tương lai đơn)
1. Có lẽ
2. Mời, yêu cầu, đề nghị (Will)
3. Xin phép (Shall)
1. Perhaps he‘ll come.
2. Will you close the door, Mary?
3. Shall we go with you?
4. Present Continuous
(Hiện tại tiếp diễn)
1. Đang diễn ra lúc nói
2. Tương lai gần có dự định
3. Gây phiền (Always)
1. We are studying English now.
2. I am going to the movies tonight.
3. He is always making noise.
5. Past Continuous
(Quá khứ tiếp diễn)
1. Đang xảy ra tại một khoảng thời gian ở quá khứ
2. Đang xảy ra tại một điểm thời gian ở quá khứ
3. Có sự chen ngang ở quá khứ
1. He was waiting for you all day yesterday.
2. It was raining at 4 o’clock yesterday afternoon.
3. I was reading a novel when she came.
6. Future Continuous
(Tương lai tiếp diễn)
Giống (5), chỉ khác ở tương lai 1. He will be waiting for you all day tomorrow.
2. It will be raining there next month.
3. We will be living in a new house when you come back from abroad.
7. Present Perfect
(Hiện tại hoàn thành)
1. Từ quá khứ đến ít nhất hiện tại
2. Không định rõ thời gian ở quá khứ
3. Hành động đầu tiên trong 2 hành động ở hiện tại hoặc tương lai
4. Vừa mới xong (Just)
5. Cách nói của người Việt:
– Chưa: yet
– Lâu nay: recently, lately
– Từ… đến nay: since
1. He has learnt English for five years.
2. I have met this girl somewhere.
3. He always does things after he has asked for my advice.
4. She has just gone out.
5.
Have you seen him (yet)?
– How have you been lately?
– I have waited for you since early morning.
8. Past Perfect
(Quá khứ hoàn thành)
1. Hành động đầu tiên trong 2 hành động ở quá khứ
2. Giả định không thể xảy ra ở quá khứ
1. I had just reached (1) home when it rained (2).
2. If you had passed your exam last year, you would have gone abroad.
9. Future Perfect
(Tương lai hoàn thành)
1. Hành động đầu tiên trong 2 hành động ở tương lai
2. Xong trước một thời điểm hoặc một hành động ở tương lai
1. When I go (2) aboard next year, I‘ll have spoken (1) English well.
2.
– I‘ll have finished this by 2 o’clock tomorrow afternoon.
– My father will have travelled for a month when he arrives in Singapore next week.
10. Present Perfect Continuous
(Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Giống (7) nhưng kéo dài – I have been waiting for hours.
– She has been living in Dalat for year.
– We have been working here since early morning.
11. Past Perfect Continuous
(Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Giống (8) nhưng kéo dài – When we arrived there yesterday, they had been showing the film.
– She had been knowing him (for years) before their wedding in 2002.
12. Future Perfect Continuous
(Tương lai hoàn thành tiếp diễn)
Giống (9) nhưng kéo dài – I‘ll have been studying English for years before I go abroad.
– He will have been studying the case before he makes up his mind.

Biên soạn dựa trên giáo trình
A Practical English Grammar for Vietnamese Learners
(Giáo sư Lê Tôn Hiến)

(Số lượt đọc: 70 lần, 1 lượt đọc hôm nay)

Tự học Anh ngữ là một dự án chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm học tiếng Anh miễn phí dành cho những ai muốn tự học tiếng Anh tại nhà.

Bình luận