“Mình nên học TOEIC, TOEFL hay IELTS?”

“Hình thức thi Nghe –  Nói – Đọc – Viết ra sao?”

“Bằng TOEIC có thể nộp hồ sơ du học được không?”

Đó là những câu hỏi phổ biến mà nhiều người học tiếng Anh thường thắc mắc. Cùng kiểm tra về năng lực sử dụng tiếng Anh nhưng mỗi bài thi đều có đặc trưng riêng với mục đích sử dụng khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta hãy tìm hiểu những điểm khác biệt của các bài thi TOEIC, TOEFL và IELTS nhé! 

TOEIC

1. TOEIC là gì? Có giá trị như thế nào tại Việt Nam?

Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế TOEIC (viết tắt của Test of English for International Communication) nhằm đánh giá năng lực tiếng Anh cho đối tượng là người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. 

Chương trình được xây dựng và phát triển bởi Viện khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ ETS (Educational Testing Service), một tổ chức chuyên cung cấp các chương trình trắc nghiệm như TOEFL, GMAT, SAT,… 

TOEIC hiện đang được sử dụng rộng rãi trên 160 quốc gia với 7 triệu bài thi/năm và được hơn 14.000 tổ chức dùng để đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh trong môi trường quốc tế. Tại Việt Nam, kết quả thi TOEIC được sử dụng làm chuẩn đầu ra cho hơn 127 trường đại học, cao đẳng, đồng thời là tiêu chuẩn đánh giá năng lực tiếng Anh của gần 350 tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên toàn quốc.

2. Cấu trúc bài thi TOEIC 

Bài thi TOEIC thông thường sẽ bao gồm hai kỹ năng Reading & Listening. Hình thức thi trắc nghiệm 200 câu trong vòng 120 phút. Trong đó phần thi Listening gồm 100 câu trong vòng 45 phút và phần thi Reading sẽ kéo dài trong 75 phút cũng với 100 câu trắc nghiệm. Thang điểm TOEIC được tính từ 0-990 điểm. Trong đó, điểm tối đa mỗi kỹ năng là 495 điểm.

Theo khuyến nghị của ETS, để đánh giá được toàn diện năng lực tiếng Anh thì người học nên đăng ký bài thi TOEIC 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.  Nội dung kiểm tra hai kỹ năng Listening & Speaking sẽ được làm hoàn toàn trên máy tính nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình làm bài. 

Tại Việt Nam, hội đồng tổ chức thi IIG Việt Nam là đơn vị duy nhất được ETS ủy quyền về mặt pháp lý được tổ chức và cấp chứng chỉ thi TOEIC. 

Lệ phí thi TOEIC Reading & Listening (cập nhật mới nhất vào tháng 04/2021) là 1.390.000 VNĐ. Đối với TOEIC 4 kỹ năng là 1.890.000 VNĐ. Kết quả thi TOEIC sẽ giá trị trong vòng 2 năm, được tính kể từ ngày thi. Trong thời gian này, bạn có thể sử dụng chứng chỉ làm hồ sơ tìm việc hoặc xin cấp thị thực visa.

3. Kết quả TOEIC có thể nộp du học được không?

Bằng TOEIC được thiết kế cho đối tượng người đi làm muốn ứng tuyển vào các công việc yêu cầu năng lực sử dụng tiếng Anh. Vì thế, khi nộp hồ sơ du học, chứng chỉ TOEIC sẽ không có lợi thế cạnh tranh bằng các chứng chỉ IELTS và TOEFL. Tuy nhiên, bằng TOEIC vẫn có giá trị sử dụng khi thuyết phục lãnh sự quán cấp visa tại một số nước như Canada, Đài Loan, Singapore,…


Nguồn ảnh: wiki-study.com

TOEFL

1.TOEFL là gì? 

Bài kiểm tra năng lực quốc tế TOEFL (viết tắt của Test Of English as a Foreign Language) được phát triển bởi Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ETS. Vì ngôn ngữ sử dụng chính trong bài thi là tiếng Anh gốc Mỹ nên TOEFL được chấp nhận ở hầu hết các trường đại học tại Mỹ, đồng thời chứng chỉ TOEFL là tiêu chí xét tuyển đầu vào khi nộp hồ sơ du học của 11.000 trường đại học ở 150 quốc gia trên thế giới. 

2. Các dạng bài thi TOEFL 

Tùy vào đối tượng và mục đích sử dụng mà TOEFL được chia thành 4 dạng bài thi:

  • TOEFL Primary được thiết kế dành riêng cho học sinh tiểu học nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh và nâng cao khả năng suy luận của trẻ ngay từ nhỏ.
  • TOEFL Junior dành cho đối tượng là học sinh THCS và đầu THPT nhằm đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh học thuật (Academic English) và tiếng Anh phổ thông (Social English) của học sinh trong các môi trường đào tạo bằng tiếng Anh. 
  • TOEFL iBT được thiết kế để làm bài trực tiếp trên Internet, thích hợp với đối tượng có trình độ từ lớp 11 trở lên nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh ở bậc đại học. Danh sách các trường đại học chấp nhận điểm thi TOEFL iBT có thể xem tại đây: https://www.ets.org/toefl/test-takers/ibt/where/country
  • TOEFL CBT được tiến hành trên máy tính với 4 phần: Nghe, Cấu trúc ngữ pháp, Đọc hiểu và Viết. Điểm tối đa của bài thi là 300 với thời gian là 4 giờ. 
  • TOEFL PBT được làm trực tiếp trên giấy bằng bút chì. Tuy nhiên, hiện tại hình thức thi TOEFL PBT không còn được tổ chức phổ biến như TOEFL iBT và TOEFL CBT. 

3. Điểm thi TOEFL iBT

Thời gian thi TOEFL iBT trong vòng 3 giờ, kết quả sẽ được tra cứu trực tiếp trên website của ETS bằng Username & Password trong Confirmation Ticket. Thang điểm cho bài thi TOEFL iBT là từ 0-120 điểm chia đều cho 4 kỹ năng  Nghe – Nói – Đọc – Viết. Tổng điểm của 4 phần sẽ là tổng điểm của bài thi. 

Bạn có thể thi TOEFL nhiều lần nhưng không được thi nhiều hơn 1 bài trong vòng 12 ngày. 

Đối với chứng chỉ TOEFL iBT lệ phí thi là 3.980.000 VNĐ, phí phát hành điểm thêm là 430.000đ. Thí sinh truy cập và đăng ký trực tiếp theo hướng dẫn tại địa chỉ:  https://www.ets.org/toefl.

Cũng như TOEIC và IELTS, bằng TOEFL iBT có giá trị sử dụng trong vòng 2 năm. Sau 2 năm, bạn cần phải thi lại vì năng lực sử dụng tiếng Anh sẽ luôn thay đổi theo thời gian.  

Nguồn ảnh: m7.testcenter.com

IELTS 

1. IELTS là gì? 

IELTS là hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế IELTS (viết tắt của International English Language Testing System) dùng để đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của người học trên 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Đây là bài thi được điều hành bởi ba tổ chức là ESOL của Đại học Cambridge (University Of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc. 

Bằng IELTS hiện được công nhận ở hơn 10.000 tổ chức, trường đại học tại 135 quốc gia trên thế giới. IELTS còn là điều kiện bắt buộc tại các quốc gia nói tiếng Anh khi bạn đi nhập cư, du học hay làm việc. 

2. Xét tuyển riêng vào các trường đại học tại Việt Nam 

Tại Việt Nam, từ năm 2020, nhiều trường đại học lớn như ĐH Kinh tế TP.HCM, ĐH Kinh tế quốc dân HN, Đại học Ngoại Thương HCM & HN, Đại học FPT ngành ngôn ngữ Anh,… đã áp dụng quy định xét tuyển riêng đối với học sinh có điểm từ IELTS 4.5-6.5. 

Để được xét tuyển riêng vào những trường này, học sinh cần đáp ứng 3 tiêu chí sau:

  • Hoàn thành Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 
  • Có hai môn trong tổ hợp thi xét tuyển của trường không bị điểm liệt (Không bao gồm Ngoại ngữ) 
  • Có điểm IELTS từ 4.5 trở lên và còn thời hạn đến ngày xét tuyển hồ sơ 

3. IELTS General và IELTS Academic khác nhau như thế nào?

Tùy vào mục đích sử dụng mà người thi có thể lựa chọn giữa hai hình thức: IELTS tổng quát (IELTS General) hoặc IELTS Học thuật (IELTS Academic).

  • IELTS General thích hợp cho tất cả những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm hay với mục đích nhập cư. 
  • IELTS Academic phù hợp với đối tượng mong muốn ứng tuyển hồ sơ du học tại các trường cao đẳng, đại học, các học viện hay hình thức đào tạo sau đại học. 

4. Hình thức thi IELTS

Thang điểm của bài thi IELTS từ 1-9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Thời gian làm bài thi IELTS sẽ diễn ra trong vòng 2 giờ 45 phút cho các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Trong đó thứ tự 3 bài thi đầu tiên luôn là Listening, Reading và Writing. Phần thi Speaking sẽ được diễn ra cùng ngày hoặc không quá 7 ngày trước và sau ngày thi các phần thi khác. 

Hiện tại, tại hội đồng Anh và IDP đều có hai hình thức thi là trên giấy và máy tính để người thì lựa chọn phù hợp theo yêu cầu của mình. Trong đó, bài thi IELTS trên máy tính đem lại nhiều ưu điểm như:

  • Có kết quả sớm chỉ trong 5-7 ngày, so với 13 ngày khi thi trên giấy.
  • Bài thi Nói sẽ diễn ra cùng ngày với 3 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết, không cần phải chờ đợi lâu.
  • Người thi có thể sử dụng được các chức năng như ghi chú trực tiếp, đếm số chữ của Writing…

Lệ phí thi IELTS, dành cho cả IELTS Academic và IELTS General là 4.750.000 VNĐ. Bạn có thể đăng ký thi trực tuyến trên các website chính thức của IDP hoăc hội đồng Anh. 

Chứng chỉ IELTS có thời hạn sử dụng tối đa là 2 năm. Vì thế trước khi đăng ký thi bạn nên cân nhắc thời điểm thích hợp để tận dụng được IELTS cho mục đích xin học bổng hay tìm việc làm. 

Nguồn ảnh: sideshare.net 

Nguồn tham khảo & sử dụng số liệu trong bài viết

  • vi.wikipedia
  • ETS.org
  • Britishcouncil.vn
  • IIG Việt Nam
(Visited 30 times, 1 visits today)