Trong ngữ pháp tiếng Anh, đại từ “they” thường được biết đến phổ biến trong vai trò ngôi thứ 3, số nhiều. Thế nhưng trong một số trường hợp, “they” lại được dùng ở ngôi thứ 3, số ít. Cách dùng này được gọi là singular they – đại từ “they” số ít . Đây là cấu trúc ứng dụng cho cả tính từ sở hữu, đại từ tân ngữ và đại từ phản thân (reflexive pronouns) của they là their, them và themselves.

Singular they được dùng khi nào?

Singular they được dùng nhằm tránh những giả định về giới tính, khi chúng ta không rõ người được nhắc đến là nam hay nữ.

Ví dụ:
– Somebody left their umbrella in the office. Could you please let them know where they can get it.
– The patient should be told at the outset how much they will be required to pay.
– But a journalist should not be forced to reveal their sources.

Theo Wikipedia, trong văn viết cận đại, người ta thường dùng đại từ “he” vào các trường hợp này. Nhiều lý thuyết cho rằng, “he” là đại từ có thể dùng được cho cả nam và nữ. Tuy nhiên, từ khi phong trào nữ quyền nổi lên, lập luận này không còn được chấp nhận nữa. Vì thế singular they được sử dụng thay thế với mục đích trung lập hơn. 

Khái niệm về singular they hiện nay vẫn chưa được dùng phổ biến trong các văn bản chính thống hay mang tính trang trọng. Tuy nhiên, trong nhiều bài viết đề cập đến đề tài này, từ điển Oxford và Cambridge vẫn khuyến nghị người dùng nên sử dụng để câu trở nên ngắn gọn, tránh đưa ra những giả định về giới tính của một người mà bạn không biết. 

Cách chia động từ khi dùng singular they ra sao?

Dù được dùng để thay thế đại từ số ít trong câu, nhưng về bản chất, singular they vẫn mang đầy đủ chức năng ngữ pháp của một đại từ số nhiều. Vì thế khi sử dụng cấu trúc này, chúng ta cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Động từ theo sau “they” phải được chia theo số nhiều.

Ví dụ: Casey is a gender-fluid person. They are from Texas and enjoy tacos. 

2. Ở vế sử dụng đại từ số ít, chúng ta phải chia động từ bổ ngữ ở dạng số ít.

Ví dụ:
– If anybody calls, take their name and ask them to call again later.
– Nobody was late, were they? 

Nguồn tham khảo: 

  • merriam-webster
  • en.wikipedia
  • dictionary.cambridge.org
  • oxfordstudent.com 

 

(Visited 31 times, 2 visits today)