6 cách phát âm S trong tiếng Anh

Pinterest LinkedIn Tumblr

A. Pronounce the “s” as /z/ in the following common words.
Phát âm “s” như /z/ trong những từ phổ biến sau đây.

  1. is: Is it necessary?
  2. was: He was in a meeting.
  3. does: Where does it go?
  4. his: His plane arrives at noon.
  5. as: It’s as good as gold.

B. When “s” is between two vowels, it is pronounced two different ways, either /z/ or /s/. In examples 1-5, it is pronounced /z/ and in examples 6-10, it is pronounced /s/.
Khi “s” nằm giữa hai nguyên âm, nó được phát âm theo cả hai cách, hoặc /z/ hoặc /s/. Trong ví dụ 1-5, nó được phát âm /z/ và trong ví dụ 6-10, nó được phát âm /s/.
+ Nguyên âm: u-e-o-a-i (mẹo nhớ nhanh: uể oải).
+ Phụ âm: những âm còn lại khác với nguyên âm.

  1. /z/ busy: Are you busy now?
  2. these: These are the least expensive.
  3. thousand: I’ll need a thousand copies.
  4. easy: It’s really easy.
  5. whose: Whose jacket is this?
  6. /s/ database: That’s a large database.
  7. blouse: She’s wearing a brand new blouse.
  8. purchase: Let’s enter a purhcase order.
  9. dosage: What’s the correct dosage?
  10. concise: Please be clear and concise.

C. When the following words are used as noun or adjective, the “s” is pronounced as /s/. When they are used as a verb, the “s” is pronounced as /z/.
Khi những từ sau đây được dùng như là danh từ hoặc tính từ, “s” được phát âm như /s/. Khi chúng được dùng như động từ, “s” được phát âm như /z/.

  1. a. close (adj): That was a close call!
    b. close (v): Close the door, please.
  2. a. use (n): What’s the use of trying?
    b. use (v): I need to use your desk.
  3. a. excuse (n): There’s no excuse for that.
    b. excuse (v): I must excuse myself now.
  4. a. house (n): They just bought a new house.
    b. house (v): How many can the building house?
  5. a. abuse (n): That’s an abuse of the system.
    b. abuse (v): Did he abuse the equipment?

D. When “s” is at the end of a word, pronounce “s” and “es” as /s/ after some voiced consonants. These are: /f, k, p, t, and θ/.
Khi “s” nằm ở cuối một từ, phát âm “s” và “es” như /s/ sau một số phụ âm hữu thanh: /f, k, p, t, và θ/.
+ Phụ âm: ở đây là âm cuối trong phiên âm, khác với chữ cuối của một từ. Ví dụ trong từ “laugh”, phiên âm là /læf/ thì phụ âm là “f” chứ không phải “h”.  Ở một số từ, phụ âm cuối có thể giống với chữ cuối, nhưng không phải lúc nào cũng vậy.
+ Hữu thanh: âm phát ra làm rung dây thanh quản.

  1. laughs /læf/: He laughs at my jokes.
  2. bikes /baɪk/: There are two bikes in the driveway.
  3. caps /kæp/: Where are the baseball caps?
  4. carts /kɑːrt/: Roll the carts down the hall.
  5. months /mʌnθ/: I’ve lived here for three months.

E. When “s” is at the end of a word, pronounce “s” and “es” as /z/ after some voiced consonants and vowels. The voiced consonants are: /b, d, g, r, l, v, m, n, ð, and ŋ/.
Khi “s” nằm ở cuối một từ, phát âm “s” và “es” như /z/ sau một số phụ âm hữu thanh và nguyên âm. Các phụ âm hữu thanh đó là: /b, d, g, r, l, v, m, n, ð, và ŋ/.

  1. seeds /siːd/: They planted seeds in the garden.
  2. bugs /bʌɡ/: He really bugs me!
  3. times /taɪm/: I like to read the New York Times.
  4. plans /plæn/: Do you have plans for Saturday?
  5. rings /rɪŋ/: The phone rings all day long.

F. When “es” is at the end of a word, pronounce “es” as /iz/ after the consonants /s, z, ʈʃ, ʃ, ʒ, and dʒ/.
Khi “es” nằm ở cuối một từ, phát âm “es” như /iz/ sau các phụ âm /s, z, ʈʃ, ʃ, ʒ, và dʒ/.

  1. classes /klæs/: Classes begin next week.
  2. lunches /lʌntʃ/: Let’s order boxed lunches for the conference.
  3. washes /wɑːʃ/: He washes his car every weekend.
  4. garages /ɡəˈrɑːʒ/: There are two garages near the office.
  5. languages /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ/: She speaks four languages.

How to Master the American Accent
(Judy Ravin & Bard Niemann)
Chú giải: Chơn Linh

(Số lượt đọc: 63 lần, 1 lượt đọc hôm nay)

Tự học Anh ngữ là một dự án chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm học tiếng Anh miễn phí dành cho những ai muốn tự học tiếng Anh tại nhà.

Bình luận